nội địa
Danh từ:
- Phần đất liền nằm sâu bên trong một quốc gia, xa biển và xa biên giới: Chỉ khu vực địa lý không tiếp giáp với biển hoặc biên giới quốc tế.
Tính từ:
- Thuộc về trong nước, được sản xuất hoặc tiêu thụ trong phạm vi một quốc gia, không phải hàng nhập khẩu hay để xuất khẩu: Dùng để mô tả các sản phẩm, dịch vụ hoặc các vấn đề mang tính chất trong nước.
Danh từ:
- Thành phố Đà Lạt nằm sâu trong nội địa.
- Khí hậu vùng nội địa thường khắc nghiệt hơn vùng ven biển.
Tính từ:
- Hãng hàng không này chỉ khai thác các đường bay nội địa.
- Giá cả hàng nội địa thường ổn định hơn hàng ngoại nhập.
"Sâu trong nội địa": Cụm từ nhấn mạnh vị trí địa lý cách xa biển và biên giới.
- Nhà máy thủy điện được xây dựng sâu trong nội địa.
"Thị trường nội địa": Chỉ toàn bộ hoạt động mua bán, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi một quốc gia.
- Doanh nghiệp cần ổn định thị trường nội địa trước khi nghĩ đến xuất khẩu.
Nội địa hóa (động từ): Quá trình chuyển đổi, sản xuất một thứ gì đó trong nước thay vì phụ thuộc vào nước ngoài.
- Chính sách nội địa hóa linh kiện ô tô đang được đẩy mạnh.
Nội thành (danh từ): Phần trung tâm, khu vực chính của một thành phố. (Khác với "nội địa" về phạm vi địa lý nhỏ hơn).
- Giao thông ở nội thành Hà Nội rất đông đúc.
Trong nước (tính từ): Cùng nghĩa khi dùng làm tính từ, chỉ những gì thuộc phạm vi quốc gia.
- hàng trong nước / hàng nội địa.
Nội địa (danh từ): Có thể dùng hậu phương trong một số ngữ cảnh nhất định (ví dụ: chiến tranh), nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa.
Bay nội địa: Chuyến bay giữa các địa điểm trong cùng một quốc gia.
- Vé bay nội địa thường rẻ hơn vé bay quốc tế.
Du lịch nội địa: Hình thức du lịch, tham quan trong phạm vi quốc gia.
- Du lịch nội địa đang là xu hướng phát triển mạnh.*
(Từ "nội địa" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Nó chủ yếu được dùng với nghĩa đen trong các thuật ngữ hành chính, kinh tế và địa lý.)
- I. dt. Phần đất liền ở xa biển và xa biên giới: nằm sâu trong nội địa. II. tt. ở trong nước, do trong nước sản xuất, không phải được nhập khẩu vào và cũng không phải để xuất khẩu: hàng nội địa ti vi nội địa.